Axit (Công thức chung HxOy) là những chất khi hòa tan trong nước có nồng độ pH < 7, Bazo (Kiềm - B(OH)x) là những chất khi hòa tan trong nước cho pH > 7. Vậy nồng độ pH là gì, pH bằng 7 là axit hay bazo, pH ở mức nào sẽ phù hợp cho sức khỏe con người? Đọc thêm:
Bồn muối chứa dung dịch muối tái sinh hạt nhựa. Khung giá đỡ hệ thống. Nguồn nước cấp sau khi làm mềm nếu sử dụng cho lò hơi sẽ bị bốc hơi và cô đặc làm hàm lượng độ cứng cao, để xử lý độ cứng trong trường hợp này cần sử dụng hóa chất lò hơi châm vào xử lý bên trong lò.
Cá sặc nấu canh bông súng được coi là món ăn bình dị, hấp dẫn người ăn bởi vị chua nhẹ của nước canh và vị thơm ngọt của cá. - Bông súng sau khi được hái về tước bỏ phần vỏ, cắt khúc vừa ăn và rửa sạch, để ráo nước. - Cá sặc tươi đánh vảy, làm thật
Cách 1: làm lòng đỏ trứng muối "Cấp tốc" 1-2 ngày là dùng được. Bước 1: Rửa sạch trứng, cọ rửa bụi bẩn bám bên ngoài vỏ trứng rồi dùng khăn lau cho thật khô. Bước 2: Đập quả trứng, khéo léo tách lấy phần lòng đỏ trứng để trong ½ vỏ. Bước 3: Rắc lớp
150ml nước ấm; Cách làm: Hòa tan muối biển vào trong nước ấm, sau đó dùng nước muối này để làm sạch da và cuối cùng là rửa lại da với nước mát. Lưu ý: Cách làm trắng da bằng muối này không phù hợp với những làn da nhạy cảm, vì có thể gây kích ứng cho da. 2.5.
Cách chế biến đơn giản. Bạn cho hành tây vào chảo dầu ô liu, nêm chút muối và hạt tiêu, khuấy đều trong khoảng 10 phút đến khi hành mềm, chín. Thêm tỏi và đun trên lửa nhỏ trong khoảng hai phút nữa. Tiếp đến, thêm nước hầm vào, đun sôi, hạ nhỏ lửa và đun thêm
fKY8Jq. Morton Salt cho biết các nhãn hiệu muối tốt nhất để sử dụng cho chất làm mềm nước sẽ phụ thuộc vào mức khoáng chất trong nước cứng và nhu cầu làm mềm nước của một người. Ví dụ về các thương hiệu làm mềm nước bao gồm Morton và Ecowater. Các loại muối được sử dụng làm chất làm mềm bao gồm muối mỏ, muối tinh thể mặt trời và muối bay hơi. Crystal Clear Water lưu ý rằng muối tinh thể mặt trời Ecowater có ít tạp chất nhất trong tất cả các nhãn hiệu muối tinh thể mặt trời. Nó được tạo ra bằng cách làm bay hơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời. Thương hiệu Morton có một số sản phẩm muối được sử dụng làm chất làm mềm nước System Saver II, Rust Remover, Solar Salt và Rock Salt. Muối tẩy rỉ sét là một lựa chọn tốt cho nước có lượng sắt cao.
Nước cứng gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và đời sống của chúng ta. Theo dõi bài viết dưới đây để biết và các phương pháp/cách làm mềm nước cứng tạm thời cũng như chất làm mềm nước Nước cứng là gì?Nước cứng là nguồn nước có nồng độ khoáng chất dưới dạng ion cao hơn thông thường. Nồng độ càng cao thể hiện mức độ cứng của nước. Những ion thường xuất hiện nhiều nhất trong nước cứng gồm có Canxi Ca2+, Magie Mg2+. Kèm theo đó là một số ion kim loại khác như sắt, nhôm, mangan. Đây đều là những ion kim loại có khả năng hòa tan vào nước. Chúng là nguyên nhân chính hình thành độ Nước cứng hình thành như thế nàoNước từ nguồn sẽ men theo dòng chảy thẩm thấu và xuyên đất đá. Trong quá trình đó, nước cũng hòa tan lượng khoáng chất và tích lũy dần đóng góp vào thành phần. Càng nhiều hóa chất được hòa tan đồng nghĩa với độ cứng của nước càng trạng nước cứng có thể xảy ra cho nguồn nước giếng và nước từ hệ thống cấp nước. Chỉ cần nước có cơ hội tiếp xúc và hòa tan những thành phần khoáng chất sẽ rất dễ tạo thành nước cứng. Tác hại của nước cứng không nhỏ. Do đó, mọi người cần tìm các cách giải quyết vấn đề Tác hại của nước cứng là gì?Nước cứng không chỉ đem lại một số tác động đến sức khỏe mà còn đem đến những phiền toái khác. Việc sử dụng nước cứng có thể gây kích ứng da nhẹ và sử dụng trong thời gian dài có khả năng gây sỏi thận. Ngoài ra, nước cứng có tính chất ăn mòn nên có thể gây hư hỏng các đường ống dẫn nước. Theo thời gian, đường ống nước bị ăn mòn sẽ dẫn đến các vấn đề làm rò rỉ các hóa chất và kim loại độc hại vào nước. Vì thế, bạn hãy tìm hiểu các phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời tốt nhất tại nhà để cải thiện tình trạng này càng sớm càng Nước cứng tạm thời và cách làm mềmNước cứng tạm thời là nước cứng chứa ion Canxi Ca2+ và bicarbonate HCO3-. Chỉ cần đun nóng là chúng ta có thể loại bỏ được cặn vôi trắng có trong pháp đơn giản nhất là đun nóng. Khi chúng ta đun nóng nước cứng tạm thời thì thành phần bicarbonate HCO3- trở thành cacbonat CO32-. Ion CO32- phản ứng với ion khoáng chất khác tạo thành kết tủa không hòa tan như CaCO3 và MgCO3. Việc đun nóng nước cứng tạm thời sẽ tạo thành những vật chất kết tủa không hòa tan. Chúng sẽ bám tại thành nồi, lắng đọng xuống và nước cứng tạm thời cũng trở nên mềm Nước cứng vĩnh cửu và cách làm mềm nước cứng vĩnh cửuNước cứng vĩnh cửu có thành phần chủ yếu là anion sunfat SO42-. Phương pháp đun nóng không thể loại bỏ cặn vôi hay làm giảm độ cứng của ta cần sử dụng natri cacbonat hoặc lọc qua bộ trao đổi ion. Chưng cất cũng là phương pháp làm mềm nước cứng vĩnh cửu hiệu quả. Tuy nhiên, với khối lượng nước nhiều thì trở thành bất khả Các phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửuVề bản chất, nước cứng tạm thời chứa nhiều khoáng chất hơn nước cứng vĩnh cửu. Do đó, có những cách làm mềm nước cứng có thể áp dụng đồng thời cho nước cứng vĩnh cửu và tạm thời. Chúng tôi tổng hợp các phương pháp. Cụ thể gồmPhương pháp làm mềm nước cứng tạm thời bằng natri cacbonatBạn có thể thực hiện phương pháp làm mềm nước bằng cách thêm hoạt chất natri cacbonat soda. Natri cacbonat, Na2CO3 có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời và vĩnh viễn. Đó là nhờ vào những đặc tính hóa học vốn có của mình, phản ứng với các ion Ca2+ hòa tan và tạo thành kết tủa của canxi cacbonatCa2+ aq + CO3 2– aq → CaCO3 sCách làm mềm nước cứng bằng trao đổi ionPhương thức này hoạt động bằng cách dùng vật liệu đặc biệt để hấp thụ các ion nước cứng như Ca2+ và Mg2+. Hoạt chất nhựa thông được làm thành các quả bóng nhỏ có đường kính khoảng 1-2mm, định hình thành một cột. Trong quá trình trao đổi ion, nước cứng được dẫn qua cột chứa và giải phóng các ion Na+ ra khỏi cột nhựa và đi vào nước. Trong lúc đó các ion Ca2+ sẽ thoát ra khỏi nước và dính vào cột nhựa. Nhờ đó giúp giải tỏa lượng Ca2+ tích tụ trong nước, làm mềm nước hiệu quả. Tuy nhiên, cách này lại khiến hàm lượng natri trong nước tăng lên, cần cẩn thận với những người cần hạn chế hấp thụ natri. Dùng giấm trắng chưng cất để loại bỏ nước cứngBản chất canxi có tính kiềm, độ pH lớn hơn 7. Trong khi giấm trắng có tính axit rất cao, độ pH khoảng 2,5. Điều này đồng nghĩa sử dụng giấm có thể giúp trung hòa hàm lượng canxi trong nước cứng. Tuy nhiên, không ai muốn sử dụng nước chứa nhiều giấm trắng để uống cả. Vì thế, đây được xem là một giải pháp nhỏ giúp làm sạch cho quần áo giặt tay. Bạn có thể ngâm đồ đạc có cặn vôi vào dung dịch giấm và ngâm ít nhất 1 giờ. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng cách này xịt ít giấm lên thiết bị và bề mặt vật dụng để xóa bỏ vết ố, cặn của nước xét dùng máy làm mềm nước từ tínhMáy mềm nước từ tính phù hợp để trung hòa nước có độ cứng từ nhẹ đến trung bình. Các thiết bị này sẽ được kết nối với đường ống chính. Thông qua hoạt động từ trường giúp thay đổi tính chất của các tạp chất trong nước. Chẳng hạn như tác động làm cho icon khoáng chất tách khỏi nhau, khó liên kết với nhau hơn. Nhờ đó, biện pháp này giúp loại bỏ cặn lắng xuống và các ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi đặt một bộ làm mềm nước vòiMột trong những biện pháp dễ dàng, thuận tiện nhất để khắc phục tình trạng nước cứng là sử dụng chất làm mềm nước. Nhằm giảm thiểu chi phí lắp đặt, bạn có thể chỉ chọn lắp một vòi nước hoặc một chất làm mềm dưới bồn rửa. Loại hệ thống này hoạt động thông qua 2 bể chứa; 1 bể chứa nhựa và 1 bể chứa nước muối. Bể chứa nhựa sẽ chứa đầy hạt nhựa, khi nước chảy qua thì các ion Mg2+ và Ca2+ vẫn bị dính vào hạt nhựa này. Sau đó nước chảy qua bể nước muối, các khoảng trống tạo ra trong quá trình khử Mg2+ và Ca2+ sẽ được thay thế bằng ion Natri. Bằng phương pháp này, nước cứng đã trở nên mềm làm mềm nước không muốiMột lựa chọn làm mềm nước cứng khác là bạn có thể lắp đặt thiết bị làm mềm nước không muối. Thay vì quá trình “trao đổi ion”, khi thiết bị hoạt động sẽ làm biến đổi các ion khoáng thành các tinh thể rất nhỏ. Sau khi các khoáng chất ion Ca2+, Mg2+ kết tủa vẫn còn lơ lửng trong nước. Vì thế, với chất làm mềm nước không muối thì hàm lượng canxi và magiê trong nước vẫn được giữ nguyên, nhưng lại không có khả năng bám dính và tiếp xúc với bất kỳ bề mặt nào. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ bị đóng cặn trên đồ đạc và đường ống dẫn nước. Loại bỏ cặn bã xà phòng bằng cách sử dụng nước cứng hỗ trợ làm sạchKhi các khoáng chất trong nước cứng phản ứng với thành phần hóa học của xà phòng, chúng sẽ tạo nên "váng xà phòng". Váng xà phòng là chất rắn màu trắng, còn gọi là xà phòng vôi mà bạn có thể dễ dàng trên các món đồ dưới nước. Ngoài ra, váng xà phòng cũng có xu hướng tích tụ trên bồn rửa mặt, cống rãnh, gạch lát, cửa nhà tắm và thậm chí cả bồn tắm. Cơ chế hình thành của chúng là do các nguyên tử Ca2+ tích điện dương trong nước, ngăn không cho các phân tử xà phòng hòa tan. Thay vào đó, các phân tử xà phòng không được phân giải sẽ bám vào và tích tụ trên các bề mặt vật dụng. Để khắc phục vấn đề này, bạn có thể sử dụng công thức làm sạch cho nước cứng bằng một dung dịch chống lại các nguyên tử canxi dương trong nước cứng. Đồng thời, chúng cũng giúp rửa sạch xà phòng dễ dàng hơn và có tác dụng giúp ngăn ngừa hình thành “váng xà phòng” ngay từ chất làm mềm nước cứng toàn phần, vĩnh cửuMục đích của cách này khiến các ion Ca2+ và Mg2+ kết hợp với nhau hòa tan trong nước thành các hợp chất không tan, dễ lắng và lọc. Nguyên lý này giúp xử lý nước cứng. Thực chất là nồng độ các ion Ca2+ và Mg2 sẽ giảm đi ở mức tối làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta dùng các hóa chất làm mềm nước như soda Na2CO3, xút NaOH, hydroxit bari BaOH2, photphat natri Na3PO4. Trong đó, hai chất làm mềm nước cứng vĩnh cửu phổ biến nhất là Na2CO3 và ta thường sử dụng hợp chất với Natri để xử lý nước cứng. Nếu như Canxi và Magie gây nguy hại thì Natri chính là chất vô hại dung hòa các chất trên. Bạn cũng có thể lấy các hợp chất của canxi. Đây là cách “lấy độc trị độc”, ngăn ngừa nồng độ ion trong nước cứng. Trong một vài trường hợp có thể kết hợp làm mềm nước với khử sắt, khử silic, khử photphat…Để an toàn, chúng tôi khuyến khích bạn nên sử dụng một trong hai chất làm mềm nước vĩnh cửu là Na2CO3 và pháp làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cửu bằng vôiVôi và natri là cũng là hai chất làm mềm nước cứng phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này có thể làm giảm thành phần Mg2+ trong nước. Tuy nhiên, nó lại tạo ra một lượng CaSO4, CaCl2 tương đương. Do đó, chúng chỉ được dùng để xử lý nước cứng tạm thời. Nếu là nước cứng toàn phần hay nước cứng vĩnh cửu thì phương pháp này sẽ không hiệu quả. Sử dụng Baking soda xử lý nước cứng vĩnh cửuNatri trong Baking soda, là giải pháp "thần thông" để xử lý vĩnh cửu lẫn tạm thời. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng Baking soda mất khá nhiều thời gian và công sức. Vì chúng ta phải gạn lọc những cặn lắng để lấy nước ra sử dụng, nên nhiều người cảm thấy bất tiện khi sử dụng soda pháp xử lý nước cứng sử dụng bộ lọc trao đổi ion tại vòi nướcCách này đòi hỏi bạn phải lắp đặt trực tiếp tại vòi nước. Nước sau khi trải qua bộ lọc sẽ có dịu hơn và mềm hơn. Hiệu quả lọc nước cứng tỷ lệ thuận với giá thành và chất lượng của bộ pháp trao đổi ion để xử lý nước cứng đang được mọi người ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Sử dụng một loại nhựa có ion Na+, kết hợp một loại ion khác cho vào ống trao đổi ion. Để nước cứng chảy qua ống đó. Ion này liên kết với Ca+ và Ng+ mạnh hơn Na+ nên sẽ giữ lại hai ion Ca+ và Mg+. Còn Na+ sẽ hòa tan vào trong nước. Đây là cách loại bỏ Magie và Canxi có trong nước pháp làm mềm nước cứng này không tốn quá nhiều chi phí. Quá trình cũng rất đơn giản, an toàn, dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra, còn giúp bổ sung Na cho cơ dụng hệ thống lọc và làm mềm nướcHệ thống lọc nước làm mềm nước cứng sẽ giúp giải quyết từ đầu nguồn. Nước không những được làm mềm còn được lọc sạch toàn bộ cặn, tạp chất bụi làm mềm nước cứng tạm thời bằng nước đun sôiNếu bạn muốn xử lý nước cứng dùng cho ăn uống thì cách đun sôi nước là đơn giản và hiệu quả nhất. Khi đun nước, hãy để nước sôi lâu trên bếp khoảng một vài phút để đảm bảo các chất như Ca và Mg sẽ bị phân hủy. Sau đó, bạn tắt bếp và để nước yên một chút. Bạn sẽ thấy những cặn màu trắng bám ở đáy nồi. Tiếp đến, đổ nước vào bình và nhớ chừa những cặn do các chất Ca và Mg để lại. Đây là một cách loại bỏ cặn vôi hóa và cặn nước cứng thủ đây là các phương pháp làm mềm nước cứng toàn phần, tạm thời và vĩnh cữu hiệu quả nhất. Bạn có thể áp dụng đồng thời để đạt hiệu quả mong Mẹo hạn chế sự hình thành của nước cứngSử dụng các chất tẩy rửa như dầu rửa bát, nước giặt, xà phòng,... có hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+ thấp để tránh gây nên sự hình thành nước cứng. Ví dụ như nhà bạn có sử dụng máy rửa chén, bạn có thể làm mềm nước cứng cho máy rửa chén bằng nước rửa chén nguyên liệu thuần thiên đã hướng dẫn cụ thể cho các bạn các phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu, cùng hai chất làm mềm nước cứng vĩnh cửu phổ biến nhất. Hy vọng thông tin bài viết có ích với bạn. Chúc bạn áp dụng thành công!>>> Xem thêm Tác giả Team Cleanipedia Bản quyền thuộc về Unilever Vietnam. Ghi rõ nguồn khi tham khảo.
Một trong những cách phổ biến nhất để làm mềm nước cứng là sử dụng muối. Hầu hết những người tò mò về cách làm mềm nước cứng một cách tự nhiên sẽ nghiêng về việc sử dụng thiết bị làm mềm nước trao đổi ion. Muối đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của các hệ thống làm mềm nước này. Trước khi đầu tư vào một giải pháp làm mềm nước, bạn nên dành thời gian tìm hiểu cách thức hoạt động của quá trình trao đổi ion, vai trò của muối làm mềm trong quá trình này và hiệu quả của các hệ thống này. Độ cứng của nước là gì?Khoáng chất nào có trong nước cứng?Độ cứng của nước được đo như thế nào?Đây là thang đo độ cứng chung của nướcLàm mềm nước như thế nào?Làm mềm nước bằng hệ thống trao đổi ionLàm mềm nước bằng hệ thống không chứa muốiLoại nào làm mềm nước tốt hơn?Lời kết Độ cứng của nước là gì? Bạn có thể đã nghe nói về nước được mô tả là “cứng” và có thể hiểu vị, cảm giác và hoạt động của nước cứng khác với nước không cứng. Nhưng tại sao nước lại cứng và chính xác thì độ cứng của nước có nghĩa là gì? Độ cứng của nước là khái niệm dùng để chỉ thành phần khoáng chất của nước. Nước có chứa một số lượng lớn các khoáng chất được mô tả là cứng, trong khi nước có hàm lượng khoáng chất thấp được mô tả là mềm. Nước trở nên cứng thông qua một quá trình tự nhiên. Khi nước rơi xuống dưới dạng mưa, nó chứa ít hàm lượng khoáng chất, nhưng khi nó di chuyển qua đất và đá, nó sẽ hấp thụ các ion khoáng chất. Điều này là do nước là một dung môi tuyệt vời. Khi nước đi qua đá hoặc đất giàu khoáng chất, nó sẽ hòa tan một số liên kết ion của các khoáng chất mà nó tiếp xúc, lấy các ion khoáng trên đường đi. Tìm hiểu thêm cách kiểm tra nước cứng tại đây Khoáng chất nào có trong nước cứng? Bất kỳ khoáng chất nào cũng có thể góp phần vào độ cứng của nước, nhưng một số khoáng chất phổ biến hơn nhiều so với những khoáng chất khác. Canxi và magiê là hai khoáng chất phổ biến nhất được tìm thấy trong nước cứng ở dạng bicarbonat, sulfua và sulfat. Kim loại cũng có thể khiến nước của bạn trở nên cứng hơn. Một trong những kim loại phổ biến nhất được tìm thấy trong nước cứng là sắt, có thể gây ra các vết ố màu nâu đỏ trên bề mặt và đồ đạc trong phòng tắm. Các kim loại khác như chì và nhôm cũng có thể được tìm thấy trong nước cứng. Hàm lượng khoáng chất chính xác trong nước của bạn sẽ phụ thuộc vào loại đất và đá mà nước máy của bạn đi qua. Ví dụ, nếu nước của bạn được lấy từ một khu vực có đất giàu đá vôi, nước của bạn rất có thể sẽ chứa một hàm lượng cao canxi cacbonat. Nước không phải là cứng hay mềm, mà đúng hơn là độ cứng của nước được coi là phổ bao gồm các mức hàm lượng khoáng chất khác nhau. Điều này rất quan trọng vì nhiều tác động của nước cứng sẽ tồi tệ hơn hoặc đáng chú ý hơn nếu nước của bạn rất cứng. Hàm lượng khoáng chất thực tế trong nước của bạn được xác định thông qua xét nghiệm nước. Loại kiểm tra độ cứng phổ biến nhất của nước sẽ đo hàm lượng canxi cacbonat, được gọi là số hạt trên mỗi gallon GPG canxi cacbonat trong nước của bạn. Phép đo này sau đó được so sánh với thang đo độ cứng của nước, đưa ra các ngưỡng khác nhau cho nước tùy thuộc vào hàm lượng khoáng chất của nó. Thang đo này cung cấp một cách hữu ích để mô tả mức độ cứng hay mềm của nước. Đây là thang đo độ cứng chung của nước Nước chứa từ 1-7 GPG có độ cứng vừa phải. Nước có chứa từ 7-10 GPG là nước cứng. Nước chứa trên 10 GPG được coi là rất cứng. Nước được coi là “mềm” nếu chứa ít hơn 1 GPG canxi cacbonat. Làm mềm nước như thế nào? Có hai loại hệ thống lớn được sử dụng để làm mềm nước hệ thống trao đổi ion và hệ thống không chứa muối. Hệ thống trao đổi ion là phổ biến hơn trong cả hai và sử dụng muối để làm mềm nước. Chúng ta hãy xem cách làm mềm nước cứng với hai loại hệ thống này. Làm mềm nước bằng hệ thống trao đổi ion Hầu hết các thiết bị làm mềm nước toàn nhà sử dụng một quá trình được gọi là trao đổi ion để loại bỏ thành phần khoáng chất trong nước cứng. Các hệ thống này cung cấp một cách hiệu quả để giảm hàm lượng khoáng chất trong nước mà không cần sử dụng các phương pháp lọc vật lý như thẩm thấu ngược, điều này làm cho chúng trở nên lý tưởng để cung cấp một lượng lớn nước mềm. Nếu bạn đã tự hỏi, “muối làm mềm nước như thế nào?”, Câu trả lời là thông qua quá trình trao đổi ion. Thiết bị làm mềm nước trao đổi ion có hai hoặc nhiều bể chứa. Một bể làm mềm chứa các hạt nhựa, trong khi bể làm mềm kia chứa dung dịch nước muối mặn. Các hạt nhựa trong hệ thống trao đổi ion mang điện tích dương và được phủ bằng các ion natri tích điện âm. Các khoáng chất có trong nước cứng cũng mang điện tích âm. Khi nước cứng đi qua các hạt nhựa, các khoáng chất có trong nước bị hút ra khỏi nước và hướng về các hạt nhựa. Đồng thời, các ion natri đã được gắn vào các hạt nhựa bị hút vào phân tử nước. Sự trao đổi ion khoáng này cho các ion natri cho phép phân tử nước duy trì điện tích cân bằng. Nước ra khỏi hệ thống mềm và các khoáng chất cứng có trong nước bị bỏ lại trên các hạt nhựa. Các hệ thống này cần được làm mới theo định kỳ vì tất cả không gian cho các khoáng chất bám vào đã bị chiếm hết. Đây là nơi bồn chứa nước muối đi vào. Để tái tạo hệ thống, bồn chứa nhựa thông được xả bằng nước muối từ bồn nước muối. Điều này làm cho muối trong nước muối thế chỗ của các khoáng chất trên nhựa. Sau đó, các khoáng chất và dung dịch nước muối được xả từ hệ thống và xuống cống, và hệ thống đã sẵn sàng để bắt đầu xử lý nước làm mềm một lần nữa. Làm mềm nước bằng hệ thống không chứa muối Các hệ thống không chứa muối là một giải pháp thay thế cho các hệ thống trao đổi ion, nhưng hoạt động theo một cách cơ bản khác. Các hệ thống không chứa muối như vậy được gọi là máy điều hòa nước hơn là thiết bị làm mềm nước. Các hệ thống này sử dụng một thứ gọi là phương tiện kết tinh hỗ trợ khuôn mẫu TAC. Không giống như các hệ thống trao đổi ion loại bỏ các ion khoáng từ nước cứng và thay thế chúng bằng các ion natri, các hệ thống sử dụng phương tiện TAC không loại bỏ các khoáng chất khỏi nước. Thay vào đó, chất điều hòa nước thay đổi độ cứng trong nước thành cấu trúc tinh thể không gây đóng cặn. Đóng cặn là quá trình nước cứng lắng đọng các khoáng chất mà nó chứa trên các bề mặt mà nó đi qua hoặc đi qua. Những cặn này là một chất kết tủa không hòa tan, làm cho chúng bền và khó loại bỏ hoặc làm sạch. Sự đóng cặn do nước cứng gây ra là nguyên nhân trực tiếp gây ra các hiệu ứng nước cứng phổ biến nhất thường thấy trong các tòa nhà dân cư và thương mại. Với nước được điều hòa, các khoáng chất cứng trong nước tạo thành các tinh thể hạt, sau đó hút các khoáng chất khác trong nước thay vì phủ lên các bề mặt và đồ đạc xung quanh nhà bạn. Các khoáng chất bị thu hút bởi các tinh thể hạt có kích thước nano hơn các bề mặt khác mà chúng tiếp xúc. Thiết bị làm mềm nước không chứa muối tốt nhất, thực chất là một chất điều hòa nước, sẽ mang lại kết quả cuối cùng là nước vẫn chứa khoáng chất, nhưng những khoáng chất đó không tạo cặn. Loại nào làm mềm nước tốt hơn? Có nhiều lợi ích khi so sánh hệ thống nước có muối và không có muối. Cả hai phương pháp làm mềm nước này đều có hiệu quả cao trong việc giảm tác động của nước cứng xung quanh ngôi nhà của bạn. Nếu bạn không chắc loại hệ thống làm mềm nào phù hợp với mình, bạn nên nói chuyện với một chuyên gia về chất lượng nước tại Drop. Nhiều người nhận thấy việc sử dụng muối trong hệ thống trao đổi ion có vấn đề và tự hỏi có bao nhiêu natri trong nước làm mềm do hệ thống của họ cung cấp. Trong khi nước được tạo ra bởi các hệ thống trao đổi ion có chứa natri, nó chỉ là một lượng nhỏ. Lượng chính xác được thêm vào nước của bạn phụ thuộc vào mức độ cứng của nước trước khi xử lý, vì vậy rất khó cung cấp một lượng chính xác. Natri Na cũng khác với muối NaCL, điều này đáng lưu ý. Hầu hết những người trưởng thành khỏe mạnh sẽ không có vấn đề gì với natri được sử dụng để làm mềm nước, họ cũng sẽ không thích nó. Tuy nhiên, nếu bạn lo lắng về lượng natri trong nước đã được làm mềm, bạn có thể cân nhắc việc bổ sung một hệ thống lọc nước RO tại bồn rửa nhà bếp của bạn để cung cấp nước uống đã qua lọc. Hệ thống thẩm thấu ngược RO không chỉ làm giảm đáng kể một loạt các chất gây ô nhiễm có trong nước, mà còn loại bỏ natri được sử dụng để làm mềm nước. Hệ thống không sử dụng muối có thể có lợi vì những lý do khác ngoài việc không sử dụng muối. Bởi vì không sử dụng muối làm mềm, các hệ thống này rất tốt cho các khu vực có hạn chế sử dụng nước muối. Một số khu vực hạn chế rất nhiều việc xả nước muối, như loại được sử dụng trong hệ thống trao đổi ion. Thông thường, những loại hạn chế này tồn tại ở những vùng khô hạn hoặc những vùng bị hạn hán. Hệ thống không chứa muối cũng không yêu cầu điện hoặc hệ thống thoát nước như hệ thống trao đổi ion. Điều này có thể làm cho quá trình cài đặt dễ dàng hơn trong một số trường hợp. Lời kết Muối rất quan trọng đối với các hệ thống làm mềm nước sử dụng trao đổi ion. Các hệ thống này loại bỏ các khoáng chất trong nước cứng và thay thế chúng bằng các ion natri. Quá trình này diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên và rất tuyệt vời để cung cấp nước mềm cho toàn bộ ngôi nhà hoặc tòa nhà. Những lo lắng về mức natri trong nước làm mềm nói chung là không có cơ sở. Hàm lượng natri trong nước làm mềm thấp và không ảnh hưởng đến mùi vị của nước. Tuy nhiên, đối với những người lo lắng về sức khỏe, natri được sử dụng để làm mềm nước có thể được loại bỏ bằng hệ thống thẩm thấu ngược. Ngoài ra, ở những khu vực có hạn chế về nước muối, các giải pháp không chứa muối dựa trên môi trường TAC để kết tinh các khoáng chất trong nước cứng có thể là một cách tuyệt vời để tránh các tác động có hại của nước cứng. Để tìm hiểu thêm về các giải pháp làm mềm nước và nếu nước có mùi vị hay không, vui lòng liên hệ với Drop ngay hôm nay. Đăng nhập
Quá trình làm mềm nước diễn ra như thế nào? Độ cứng của nước Nước cứng là nước có hàm lượng khoáng chất hòa tan cao trái ngược với nước mềm có hàm lượng chất khoáng hòa tan thấp. Nước cứng có nồng độ cao của các ion canxi Ca 2+ và magiê Mg 2+ . Độ cứng trong nước được định nghĩa là nồng độ của các cation đa hóa trị. Cation đa hóa trị là những cation ion kim loại có điện tích lớn hơn 1+, chủ yếu là 2+. Các cation này bao gồm Ca 2+ và Mg 2+. Các ion này xâm nhập vào nguồn cung cấp nước bằng cách rửa trôi các khoáng chất chẳng hạn như đá vôi trong tầng chứa nước. Các khoáng chất chứa canxi phổ biến là canxit và thạch cao. Một khoáng chất magiê phổ biến là dolomit cũng chứa canxi. Nước mưa và nước cất mềm, vì chúng chứa ít ion. Nước cứng thường được tìm thấy trong nước ngầm giếng vì nước tiếp xúc trực tiếp với các khoáng chất có thể hòa tan. Nước mặt hồ, sông hoặc suối nói chung là mềm với độ cứng rất thấp. Nước cứng nói chung không gây hại cho sức khỏe của con người nhưng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hệ thống ống nước trong cả ứng dụng dân dụng và thương mại. Từ việc không hình thành cặn trong các ứng dụng tắm giặt cho đến các sự cố tốn kém trong nồi hơi, tháp giải nhiệt và các thiết bị xử lý nước khác, độ cứng của nước là một vấn đề nghiêm trọng. Tìm hiểu thêm dấu hiệu nhận biết nước cứng tại đây Phản ứng cân bằng sau đây mô tả sự hòa tan / hình thành các vảy canxi cacbonat CaCO3 + CO2 + H2O = Ca2+ + 2HCO3- Các ion canxi và magiê có thể được loại bỏ dễ dàng bằng quá trình trao đổi ion. Làm mềm nước là một quá trình xử lý một vấn đề được gọi là “nước cứng”. Nước cứng là bất kỳ loại nước nào có chứa nhiều khoáng chất hơn nước máy trung bình. Chủ yếu là do hàm lượng canxi và magiê tăng cao, có thể khiến các sản phẩm như xà phòng khó hòa tan trong nước. Nó cũng có thể để lại vết nước cứng trên bồn tắm hoặc bồn rửa và làm tắc nghẽn đường ống. Tìm hiểu thêm ảnh hưởng của nước cứng đến thiết bị gia dụng tại đây Làm mềm nước là một quá trình trong đó các ion canxi, magiê và đôi khi là sắt được loại bỏ. Chính những ion này trong nước cứng sẽ làm cho các sản phẩm có các ion mang điện tích dương khác khó hòa tan trong nước. Bằng cách này, việc làm mềm nước sẽ loại bỏ các khoáng chất vi phạm trong nước. Thiết bị làm mềm nước là một thiết bị trao đổi các cation. Điều này thực chất là lấy các cation của canxi và magiê hai nguyên nhân phổ biến nhất của nước cứng và thay thế chúng bằng các cation của một chất khác. Thông thường, các ion được trao đổi với các ion từ muối natri clorua hòa tan nước muối. Thiết bị làm mềm nước là gì Loại bỏ hoặc giảm độ cứng của nước được thực hiện bằng một thiết bị được gọi là thiết bị làm mềm nước. Bên trong thiết làm mềm này là nơi xảy ra quá trình trao đổi ion. Thiết bị làm mềm bao gồm các thành phần khác nhau, mỗi thành phần có mục đích riêng biệt. Trái tim của thiết bị làm mềm là bình khoáng, một bình chịu áp lực thường được làm bằng sợi thủy tinh. Các bình này chứa đầy nhựa trao đổi ion tích điện âm. Não của thiết bị làm mềm nằm trong van điều khiển hoặc đầu của thiết bị làm mềm như nó thường được gọi. Hầu hết các thiết bị làm mềm nước phổ biến đều có hệ thống tái sinh tự động Loại cơ bản nhất có bộ hẹn giờ điện xả và nạp lại hệ thống theo lịch trình thường xuyên. Trong khi nạp lại, nước mềm không có sẵn. Loại điều khiển thứ hai sử dụng máy tính để xem lượng nước được sử dụng. Khi đủ nước đi qua bình khoáng để làm cạn kiệt các hạt natri, máy tính sẽ kích hoạt quá trình tái sinh. Những thiết bị làm mềm này thường có nhựa dự trữ, do đó sẽ có một số nước mềm trong quá trình nạp lại. Loại điều khiển thứ ba sử dụng đồng hồ đo nước cơ học để đo lượng nước sử dụng và bắt đầu nạp lại. Ưu điểm của hệ thống này là không cần linh kiện điện và bình khoáng chỉ được nạp lại khi cần thiết. Khi thiết bị được trang bị hai bình khoáng, nước làm mềm luôn có sẵn, ngay cả khi thiết bị đang nạp lại. Thành phần chính thứ ba của hệ thống làm mềm nước là bình chứa nước muối. Bình nước muối về cơ bản là một bình chứa natri clorua NaCl hoặc kali clorua KCL được trộn với nước trong chu trình tái tạo và nạp lại nước muối. Nước muối này dung dịch nước muối đậm đặc được hút trở lại bình khoáng trong giai đoạn tái sinh để bổ sung lớp chất làm mềm. Muối hoặc kali clorua là môi trường thay thế và phải được bổ sung thường xuyên để đảm bảo thiết bị đủ độ mềm. Hạt nhựa trao đổi ion trong quá trình làm mềm nước Vật liệu chính chứa trong thiết bị làm mềm nước được gọi là hạt nhựa trao đổi ion. Hạt nhựa này về cơ bản là một chất nền không hòa tan thường có hình dạng của các hạt nhỏ đường kính 1-2 mm. Vật liệu có cấu trúc rất phát triển của các lỗ rỗng trên bề mặt, là các vị trí có các ion dễ bị giữ lại và giải phóng. Quá trình bẫy các ion này xảy ra với sự giải phóng đồng thời các ion khác dẫn đến thuật ngữ trao đổi ion. Hạt nhựa trao đổi ion có thể được sản xuất để ưu tiên một cách có chọn lọc một hoặc có lẽ một số loại ion khác nhau. Thông thường, những loại nhựa này dựa trên polystyrene liên kết chéo. Chu trình làm mềm Thiết bị làm mềm nước có chức năng chính; chu trình Làm mềm và chu trình Tái sinh. Trong chu trình Làm mềm, nước đi vào thiết bị làm mềm và đi qua hạt nhựa trao đổi ion được tích điện bằng các ion natri Na +. Khi nước cứng đi qua nhựa, các ion độ cứng Ca2 + & Mg2 + được trao đổi vật lý với các ion natri trên nhựa trao đổi ion. Quá trình này tiếp tục cho đến khi nhựa trở nên bão hòa với các ion cứng và cạn kiệt các ion natri. Khi nhựa gần cạn kiệt, khả năng làm mềm của nó trao đổi ion độ cứng với ion natri bị hạn chế. Để thiết bị làm mềm hoạt động bình thường tại thời điểm này, chu trình Tái sinh phải được bắt đầu. Trong chu kỳ tái sinh, nước muối nước lợ được tạo ra trong bình nước muối bằng cách trộn nước và muối được đưa qua bình chứa nhựa có thể lên hoặc xuống tùy theo thiết kế. Khi nước muối này đi qua bình, các ion natri được chuyển trao đổi cho các ion độ cứng trên nhựa trao đổi và do đó các ion độ cứng này được đưa ra ngoài. Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả các ion độ cứng được trao đổi với các ion natri bạn sẽ nhận thấy một lượng nhỏ muối sẽ thoát ra cùng với các ion độ cứng và lớp đệm được coi là tái tạo hoàn toàn. Đo độ cứng Độ cứng được đo bằng mức độ canxi và magie bicacbonat trong nước và cùng nhau đại diện cho Độ cứng toàn phần TH. Độ cứng có thể được định lượng bằng phân tích công cụ. Tổng độ cứng của nước, bao gồm cả ion Ca2 + và Mg2 +, được tính bằng phần triệu ppm hoặc khối lượng / thể tích mg / L của canxi cacbonat CaCO 3 trong nước. Mặc dù độ cứng của nước thường chỉ đo tổng nồng độ của canxi và magiê hai ion kim loại hóa trị hai phổ biến nhất, sắt, nhôm và mangan cũng có thể có ở mức cao ở một số địa điểm. Sự hiện diện của sắt đặc trưng cho quá trình vôi hóa màu nâu giống gỉ, thay vì màu trắng màu của hầu hết các hợp chất khác. Thang độ cứng Mức độ Grains per gallon GPG Parts permilliionppm Mềm 10,5 > 180 Đối với mục đích xử lý nước, độ cứng được đo bằng hạt trên gallon gpg hoặc phần triệu ppm. Grains trên một gallon được định nghĩa là một hạt 64,8 mg canxi cacbonat CaCO3 được hòa tan trong một gallon 3,785 l nước. Phần triệu được định nghĩa là một miligam canxi cacbonat CaCO3 trên một lít nước. Để chuyển đổi giữa gpg và ppm, hãy sử dụng hệ số sau; 1gpg = 17,1 ppm. Ngoài ra, miligam trên lít tương đương với phần triệu và có thể được sử dụng đồng nghĩa.
Máy rửa bát tự động đang là một sản phẩm được các chị em săn đón và tìm hiểu nhiều nhất hiện nay? Nhưng việc sử dụng máy rửa bát còn cần phải sử dụng muối làm mềm nước để máy được bền hơn và hoạt động tốt hơn. Hãy cùng tìm hiểu tại sao nên sử dụng muối làm mềm nước cho máy rửa bát nhé! Máy rửa bát có thể ví như như một cánh tay đắc lực cho chị em phụ nữ trong công việc nội trợ. Sử dụng máy rửa bát sau bữa ăn giúp bạn bạn hoàn toàn có thể được nghỉ ngơi, thư giãn nếu như có thiết bị này. Nhưng việc sử dụng máy rửa bát như thế nào cho chuẩn và đặc biệt là hóa chất tẩy rửa dành cho máy rửa bát vừa để giữ độ bền cho máy, vừa để đồ dùng được rửa sạch hoàn toàn. Và một vấn đề nhiều chị em thường thắc mắc và quan tâm đó chính là việc làm mềm nước cho máy rửa bát có thực sự cần thiết không và làm mềm nước bằng chất gì? Để máy hoạt động tốt bạn cần phải sử dụng đầy đủ các hóa chất như nước làm bóng, viên hoặc bột tẩy rửa và nguyên liệu làm mềm nước đó chính là muối làm mềm nước. Chúng tôi chỉ ra các lý do vì sao bạn phải sử dụng muối để làm mềm nước Sử dụng chất làm mềm nước cho máy rửa bát có thực sự cần thiết hay không? ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC LÀ GÌ? Nước có độ cứng đó là do các khoáng chất hòa tan trong nước mà hầu hết là do các muối có chứa ion Ca++ và Mg ++ và chúng được chia ra làm hai loại. Độ cứng tạm thời người ta còn gọi là độ cứng carbonat được tạo bới Ca+, Mg+, carbonat và bicarbonate và chúng hầu như không bị hòa tan trong nước. Độ cứng tạm thời của nước cũng sẽ bị thay đổi thường xuyên do sự tác động của nhiều yếu tố như nhiệt độ, lượng mưa… hoặc chúng ta có thể làm giảm chúng bằng nhiều phương pháp khác nhau. Độ cứng vĩnh viễn cũng tạo bởi Ca+ và Mg+ nhưng chủ yếu là sulphat, clorua…. Nếu muốn thay đổi độ cứng thì phải dùng các phương pháp có chi phí lớn. Nhưng thực chất chúng ta chỉ cần phải quan tâm đến độ cứng tạm thời vì chúng có ảnh hưởng nhiều hơn và là độ cứng vĩnh viễn. Người ta đo độ cứng của nước bằng ba đơn vị dH, Mg đương lượng/lít và ppm và chúng ta thường quy về muối CaCo3. 1 mgdl/lit = 50 mg/lit = 50 ppm 1 dH = 17,8 mg/lit = 17,8 ppm Độ cứng trên 100 ppm được coi là nước cứng và dưới mức100ppm được gọi là nước mềm. TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG ĐỐI VỚI MÁY RỬA BÁT Nước có độ cứng tạm thời sẽ gây ảnh hưởng rất lớn, vì thành phần của nó là muối bicarbonate Ca CaHCO32 và Mg MgHCO32 chúng có thể hòa tan hoàn toàn nhưng không có tính ổn định và không bền. Chúng có thể dễ dàng bị phân hủy thành CaCo3, MgCo3 trở thành một loại muối kết tủa. Nước cứng tạm thời là nguyên nhân gây ra sỏi thận, 1 trong các nguyên nhân gây nên tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch nếu sử dụng nguồn nước có độ cứng quá cao. Cho nên, trong máy rửa bát nếu nước không được làm mềm sẽ có các cặn trong máy gây ra tắc các hệ thống đường ống, vòi phun nước của máy. Tiến hành đo nước máy ở Hà Nội đo được độ cứng tạm thời của nước là 150 -320 ppm tức khoảng 5-6,4 mgdl/l hay 14 – 18 dH. Chính vì vậy, tất cả các máy rửa bát cao cấp đều có chế độ đèn cảnh báo khi muối hết cần phải bổ sung thêm để không ảnh hưởng đến các thiết bị trong máy. Lưu ý bạn không được bỏ bột hay viên rửa bát vào khoang đựng muối để tránh không làm hỏng hệ thống khử độ cứng của nước. Chính vì thế, khi mua máy rửa bát bạn cần phải để ý mua các hóa chất tẩy rửa cũng như xem lượng muối đã có trong máy chưa. Nếu chưa có bạn có thể nhờ nhân viên kỹ thuật đổ muối cho máy mỗi lần đổ có thể dùng khoảng 10 tháng mới cần bổ sung.
muối làm mềm nước là gì